xưa kia
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Phó từ:
- Thời gian trước đây, đã qua rồi: "Xưa kia" dùng để chỉ một thời điểm hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ, thường là khá lâu, đã kết thúc và không còn ở hiện tại nữa.
Ví dụ sử dụng
- Phó từ:
- Xưa kia, nơi đây là một cánh đồng rộng lớn. (Trước đây, nơi này là một cánh đồng rộng lớn.)
- Xưa kia ai biết ai đây, Bởi chưng điếu thuốc miếng trầu nên quen. (Ca dao)
- Ông bà tôi xưa kia sống rất vất vả. (Ông bà tôi ngày trước sống rất vất vả.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để mở đầu câu chuyện kể về quá khứ: "Xưa kia" thường đứng ở đầu câu để dẫn dắt vào một sự việc, một câu chuyện hoặc một hoàn cảnh đã xảy ra.
- Xưa kia, có một vị vua rất anh minh.
- Dùng trong các câu so sánh giữa quá khứ và hiện tại: Nhấn mạnh sự khác biệt hoặc thay đổi theo thời gian.
- Xưa kia đường sá nhỏ hẹp, bây giờ đã được mở rộng.
Biến thể và từ gần giống
- Ngày xưa (cụm phó từ): Cùng nghĩa với "xưa kia", dùng để chỉ thời gian đã qua.
- Ngày xưa, tôi từng học ở ngôi trường này.
- Thuở xưa (cụm phó từ): Mang sắc thái văn chương, cổ kính hơn, thường dùng trong văn kể chuyện.
- Thuở xưa, có một nàng công chúa xinh đẹp.
Từ đồng nghĩa
- Trước đây: Chỉ thời gian trong quá khứ, có thể gần hoặc xa.
- Ngày trước: Cách nói thông dụng khác để chỉ thời gian đã qua.
- Thuở trước: Cách nói mang tính chất văn học.
Từ trái nghĩa
- Ngày nay: Thời điểm hiện tại.
- Bây giờ: Lúc này, hiện tại.
- Sau này: Thời gian ở tương lai.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Xưa kia ai biết ai đây, Bởi chưng điếu thuốc miếng trầu nên quen.": Câu ca dao nói về việc tình cảm, mối quan hệ giữa người với người có thể hình thành từ những điều nhỏ nhặt, giản dị trong cuộc sống.
- dt. Thời gian trước đây: Xưa kia ai biết ai đây, Bởi chưng điếu thuốc miếng trầu nên quen (cd).